Tin tức

Biện pháp sát trùng nguồn nước nuôi

Trong ao nuôi tôm, việc sử dụng các loại thuốc diệt khuẩn, sát trùng sao cho hiệu quả và an toàn cho ao nuôi tôm là vấn đề cũng cần phải được quan tâm, vì nó ảnh hưởng đến sức khỏe, chất lượng và năng suất ao nuôi. Việc sử dụng thuốc sát trùng trong quá trình chuẩn bị cũng như quản lý môi trường nước ao nuôi để tôm phát triển tốt là cần thiết. Tuy nhiên, nếu dùng thuốc không đúng cách sẽ ảnh hưởng xấu đến môi trường ao nuôi và sức khỏe tôm, thậm chí làm tôm chết. Do đó, người nuôi tôm cần lưu ý.

Sử dụng thuốc diệt khuẩn an toàn cho từng giai đoạn

1. Giai đoạn chuẩn bị ao trước khi thả tôm

– Trong giai đoạn này người nuôi tôm thường sử dụng thuốc diệt khuẩn để sát trùng nguồn nước tiêu diệt các mầm bệnh, virus có khả năng gây hại cho tôm. các chất này cần được sử dụng từ 3 –  5 ngày trước khi thả giống để đảm bảo an toàn cho tôm. Trong thời gian xử lý này khi lượng thuốc diệt khuẩn phân hủy (thường 48 tiếng) thì tiến hành gây màu nước và cấy vi sinh

rồi mới thả tôm.

2. Giai đoạn tôm còn nhỏ từ khi thả tôm đến 45 ngày.

Trong giai đoạn này việc sử dụng thuốc diệt khuẩn phải hết sức cẩn thận, vì tôm vẫn còn nhỏ, sức đề kháng kém nên rất dễ bị sốc và chết.

Tôm rất cần lượng thức ăn tự nhiên trong giai đoạn này, tuy nhiên thuốc sát trùng có thể làm chết tảo, các sinh vật phù dù dẫn đến lượng thức ăn tự nhiên trong ao cho tôm bị giảm, làm tôm chậm phát triển. Chính vì vậy người nuôi phải hết sức cẩn thận và chỉ sử dụng chất diệt khuẩn trong trường hợp cấp thiết mà thôi.

3. Giai đoạn tôm từ 45 ngày đến khi thu hoạch

Trong giai đoạn này tôm có sức chống chịu cao hơn với hóa chất sát trùng. Nhưng người nuôi vẫn cần cẩn thận với các hóa chất sát trùng do tính diệt tảo và động vật phù du trong ao, ảnh hưởng đến sức khỏe, gây chết tôm đang yếu hoặc đang trị bệnh.

– Người nuôi không nên sử dụng hóa chất sát trùng có độ an toàn thấp khi các ao tôm xung quanh có dịch bệnh, môi trường ao dơ hoặc gần thu hoạch, nhất là lúc tôm yếu, bệnh.

Việc xử lý bệnh bằng thuốc diệt khuẩn trong ao nuôi tôm chỉ mang tính chất tạm thời vì mầm bệnh gây hại sẽ bùng phát trở lại khi gặp điều kiện thuận lợi, chính vì thế người nuôi cần phải cấy vi sinh có lợi để ngăn chặn sự phát triển của mầm bệnh, giúp cân bằng và hạn chế tối đa dịch bệnh có thể xảy ra. Đây cũng là kỹ thuật được nhiều người nuôi áp dụng gần đây và mang lại hiệu quả cao.

Các yếu tố tác động đến hiệu quả thuốc sát trùng

Loại mầm bệnh: Mỗi loại thuốc sát trùng có khả năng tác động trên những mầm bệnh nhất định. Do vậy để có hiệu quả, người nuôi cần căn cứ vào phổ tác động của hóa chất để chọn đúng loại thuốc sát trùng theo mục đích mong muốn.

Mức độ ô nhiễm: Tình trạng ô nhiễm của nguồn nước sẽ quyết định thời gian cần tiếp xúc và nồng độ cần thiết của hóa chất sát trùng. Một số loại thuốc giảm tác dụng khi môi trường có nhiều cặn bã hữu cơ hoặc nồng độ vi sinh vật trong ao, do vậy liều sử dụng thực tế sẽ có sự tăng giảm đáng kể so với liều hướng dẫn trên nhãn.

Sự tương tác: Một số hóa chất sát trùng có thể tương tác với một số thành phần khác có sẵn trong môi trường, hoặc tương tác với các hóa chất khác do sử dụng cùng lúc. Các tương tác này có thể có hại làm tăng độc tính hoặc làm mất hoạt tính, và đôi khi cũng có thể là tương tác có lợi làm cho việc sử dụng thuốc hiệu quả hơn. Do đó tùy loại hóa chất sử dụng mà xem xét các yếu tố này.

Các thông số môi trường: Các yếu tố hóa lý của môi trường nước như nhiệt độ, pH, oxy hòa tan, độ kiềm, độ cứng của nước đều có  ảnh hưởng đến độc tính và hiệu quả của một số  hóa chất sát trùng. Do đó người nuôi cần nắm được các thông số này và đặc tính của từng loại thuốc sát trùng trước khi quyết định chọn sử dụng một loại hóa chất nào đó để đạt được hiệu quả và độ an toàn cao nhất.

Sự an toàn:  Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu, hóa chất sử dụng phải an toàn cho sức khỏe con người, sản phẩm không được gây tồn dư trong môi trường, gây độc cho tôm cá nuôi và gây độc cho người sử dụng. Từ yếu tố an toàn, một số hóa

chất đã bị cấm sử dụng trong sản phẩm thủy sản, người nuôi cần tuân thủ theo qui định của pháp luật hiện hành.

Potassium monopersulfate – potassium peroxymonopersulfate – hóa chất sát trùng, diệt khuẩn nguồn nước nuôi

Potassium peroxymonosulfate có tác dụng sát trùng nguồn nước nuôi, tiêu diệt vi khuẩn, virus gây bệnh, hạn chế tối đa mầm bệnh. Không gây tồn lưu trong nước, không ảnh hưởng đến sức khoẻ tôm khi thả. Làm giảm H2S và tăng lượng oxy hòa tan trong nước ao nuôi nên phù hợp xử lý ao nuôi có mùi hôi thối, hàm lượng oxy thấp.

Cách sử dụng:

Hòa tan thuốc với nước tạt đều khắp ao, mở quạt nước cho thuốc phân tán đều.

Trước khi thả tôm cá: 1 kg/ 2.000 m3 nước, 2 – 3 ngày trước khi thả.

Trong khi nuôi:

+ Định kỳ: 1 kg/ 5.000 m3 nước, định kỳ 10 – 15 ngày/ lần.

+ Khi tôm cá bệnh hay khi ao nuôi nhiễm khuẩn cao: 1 kg/ 3.000 m3 nước, 2 –3 ngày/ lần trong thời gian điều trị.

Lưu ý:

+ Tùy theo tình trạng thực tế, chủ động tăng giảm liều phù hợp.

+ Chỉ nên sử dụng Potassium peroxymonosulfate cho tôm cá trên 4 tuần tuổi.

+ Sử dụng lúc trời mát.

+ Không dùng dụng cụ kim loại để chứa đựng khi pha thuốc.

+ Potassium peroxymonosulfate tác động tốt trong môi trường có pH thấp, do đó không dùng cho ao vừa xử lý vôi ngày trước đó.

+ Tác động mạnh trong môi trường nước mặn nên phù hợp sát trùng ao tôm, cá nuôi nước lợ. Khi dùng sát trùng ao nuôi nước ngọt nên kết hợp với muối (dùng riêng, nếu pha trộn chung sẽ giải phóng khí Cl ra môi trường gây độc cho người sử dụng).

CHLORIN – Khử trùng, diệt khuẩn nguồn nước

Thành phần:

– Calcium Hypochlorite – Ca(OCl)2 70% (min)

Đặc điểm:

– Hạt màu trắng đục.

Công dụng:

– Ứng dụng trong các ngành: thủy sản, chăn nuôi, xử lý nước, ngành dệt, giấy, v.v….

– Khử trùng, diệt khuẩn nguồn nước.

– Diệt tảo, phiêu sinh động vật trong môi trường nước.

– Oxy hóa các hợp chất hữu cơ.

Cách dùng:

– Khử trùng thiết bị, bể và dụng cụ: 100 – 200 g/m3 (30 phút).

– Khử trùng đáy ao: 50 – 100kg/1.000 m3.

– Xử lý nước trước khi thả tôm, cá: 20 – 30 kg/1.000 m3 nước.

– Xử lý bệnh do ký sinh trùng: 1 – 2 kg/ 1.000 m 3 nước.

– Xử lý bệnh do vi khuẩn: 1 – 3 kg/ 1.000 m 3 nước (10 – 15 phút).

Lưu ý:

– Sau khi khử trùng nguồn nước ao nuôi, nên trung hòa Chlorine bằng Natri

thiosulphate hoặc sục khí, chạy quạt nước mạnh từ 3-5 ngày trước khi thả tôm, cá.

– Phổ tác dụng của Chlorine rất rộng nên các vi khuẩn có lợi trong nước và đáy ao dễ bị diệt, làm cho màu nước khó lên. Vì vậy cần sử dụng các loại men vi sinh để khôi phục lại hệ vi sinh của đáy ao.

Quy cách:

– 25 kg/thùng, 45 kg/thùng

Xuất xứ:

– Mỹ, Ấn Độ

Bio Chem – nơi cung cấp chế phẩm sinh học, hóa chất xử lý, yucca, dinh dưỡng uy tín trong nuôi trồng thủy sản

Với phương châm “Chất lượng tạo niềm tin” Bio Chem tự tin đem lại cho Quý khách hàng những sản phẩm nhập khẩu tốt nhất.

Chúng tôi chuyên cung cấp các chế phẩm sinh học, yucca, hóa chất xử lý, dinh dưỡng bổ sung phục vụ nuôi trồng thủy sản với sự uy tin, chất lượng và giá thành cạnh tranh. Cùng với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, tận tâm, tư vấn nhiệt tình. Công ty TNHH xuất nhập khẩu Bio – Chem tự tin đem đến cho quý khách sản phẩm nhập khẩu chất lượng tuyệt vời.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU BIO CHEM

Địa chỉ         : H18, đường C4, P.Tân Thới Nhất, Q.12, TP.HCM.

Điện thoại    : 08 3939 4747 – 0946 876 019 – 0942 89 30 31

Email            : infobiochemical@gmail.com

Facebook      : https://www.facebook.com/hoachatbiochem/

 

1 thoughts on “Biện pháp sát trùng nguồn nước nuôi

Comments are closed.