Tin tức

Khử kim loại nặng trong ao nuôi bằng Sodium Thiosulphate oxy bột

Môi trường nước ao nuôi liên tục tiếp xúc với nhiều kim loại gây ô nhiễm khác nhau như: chì, thủy ngân, cadmium, đồng, asen…Do độc tính cao và tính chất bền, kim loại nặng trong ao nuôi đi đầu trong các chất gây nguy hiểm nghiêm trọng cho sức khỏe của thủy sản và con người.

Đặc điểm các loại kim loại nặng trong nước nuôi

Các sinh vật cần kim loại thiết yếu để duy trì sự sống. Tuy nhiên, khi vượt quá nhu cầu thì kim loại nặng sẽ tích lũy sinh học và gây độc cho tế bào. Do đó, sự cân bằng trong cơ thể và khả năng chịu đựng là rất quan trọng để duy trì sự sống và giảm độ độc cấp tính của kim loại. Kim loại nặng tương tác và làm biến đổi nội bào hoặc liên kết với nội bào hình thành nên những enzyme phân hủy protein, tăng sự tổng hợp các protein dị thường là những cơ chế gây độc thường gặp nhất của nhiều kim loại nặng.

Các kim loại nặng như chì (Pb), thủy ngân (Hg), sắt (Fe), nhôm (Al)… thường hiện diện trong môi trường gần khu công nghiệp và khu dân cư, hay dùng nước khoan làm tôm bị nhiễm độc và không phát triển được.

Cadmium (Cd): Cd hấp thụ vào các cơ quan gan tụy, vỏ, mang và các bộ phận khác của tôm. Gan tụy và mang hấp thụ cao nhất. Tuy nhiên, Cd ít ảnh hưởng đến quá trình lột xác của tôm. Đối với giáp xác, hàm lượng Cd trong nước phải nhỏ hơn 2,0 mg/L. Giới hạn Cd theo đề nghị trong nước ngọt phải nhỏ hơn 1,1 mg/L và 9,3 mg/L ở nước lợ/mặn.

Chì (Pb): Pb có nguồn gốc từ sự xả khí thải của các phương tiện giao thông vào trong khí quyển, hoạt động sản xuất pin, khai thác quặng. Độ độc mãn tính của Pb không ảnh hưởng đến tôm nhưng làm cho cá bị stress, đen vây. Trong khi đó, khi độ độc ở mức cấp tính ảnh hưởng lên hệ thống mang, làm tôm cá không hô hấp được. Trong nước lợ/mặn thì độ độc của Pb lên thủy sinh vật sẽ giảm so với trong nước ngọt.

Crom (Cr): Cr xuất hiện là kết quả của quá trình khoáng hóa và sự hòa tan Cr hữu cơ từ trong đất. Ngoài ra, có thể bắt gặp Cr trong mạ điện, thuộc da, vải sợi, mực in, ảnh màu, sản xuất inox, sơn…. Cr được cho là tác nhân làm giảm hoạt động của nội bào, gây đột biến gen, tác động trực tiếp lên ADN. Tôm vằn (Penaeus semisulcatus) đực hấp thu Cr (VI) cao hơn con cái, cao nhất ở mang, kế đến là gan tụy và ít được tìm thấy trong cơ.

Đồng (Cu): Cu2+ là dạng độc nhất Cu2+ ảnh hưởng đến 80% quá trình quang hợp của tảo ở nồng độ 0,1 mg/L. Ở nồng độ 0,05 mg/L ức chế sự phát triển của tảo đến 40%. Khi sử dụng sulfate đồng trong ao nuôi có pH và độ kiềm cao, Cu2+ sẽ nhanh chóng phản ứng với các ion như CO32-, HCO3- và OH- tạo thành dạng không hòa tan và sẽ mất tác dụng. Trong khi đó ở ao nuôi có pH và độ kiềm thấp, Cu2+ sẽ tồn tại thời gian dài, làm tăng độc tính đối với tảo, ký sinh trùng và cả tôm cá nuôi. Bên cạnh đó, việc ô nhiễm kim loại nặng đồng cũng có ảnh huởng đến màu sắc của tôm thẻ chân trắng, tôm sẽ có màu đỏ hơn so với tôm nuôi trong môi trường nước sạch.

Thủy ngân (Hg): Là kim loại có độc tính cao nhất. Hg trong nước ít khi vượt quá 0,1 mg/L, trung bình nước biển khoảng 0,03 mg/L. Hg có thể tìm thấy trong thuốc trừ sâu, diệt nấm, nước thải công nghiệp… Hầu hết các nhóm vi khuẩn kháng thủy ngân đều thuộc nhóm Pseudomonas, Vibrio, Aeromonas, và Bacillus. Trong lớp bùn đáy ao Hg có thể tồn tại khoảng 10 – 100 năm

Ảnh hưởng

Nguồn nước có hàm lượng kim loại nặng trong ao nuôi cao, tôm thường khó chuyển giai đoạn, giai đoạn Nauplius chuyển Zoea thường bị hao hụt nhiều, các râu bị đứt, gẫy.

Ngoài ra, khi môi trường nước có giàu kim loại, thì tôm có thể tích lũy các kim loại này. Một khi tôm tích tụ kim loại trong mô của chúng, người tiêu dùng có thể bị nguy hiểm khi ăn nó.

Kim loại nặng trong tôm chủ yếu đến từ nguồn nước và thức ăn của chúng. Lượng kim loại nặng trong ao nuôi này sẽ tích tụ nhiều hơn ở nội tạng (đầu tôm) và vỏ tôm.

Giải pháp loại bỏ kim loại nặng trong nước nuôi

Sử dụng Sodium Thiosulphate (oxy bột) là một biện pháp hỗ trợ loại bỏ kim loại nặng trong nước nuôi

Công Dụng :

– Cung cấp oxy nhanh chóng cho ao nuôi, cấp cứu khi tôm nổi đầu. Lượng oxy hòa tan phân bố đều giữa các tầng nước ao.

– Cải thiện chất lượng nước, hạn chế các nguyên nhân gây bệnh (khí độc, vi khuẩn, v.v…).

Đặc Điểm :

– Dạng hạt, dạng viên, màu trắng.

Cách Dùng :

– Tăng hàm lượng oxy trong ao (< 2ppm): 0,5 kg/ 1.000 m3 nước.– Cấp cứu tôm nổi đầu: 1-2 kg/1.000 m3 nước.Quy Cách :

– 25kg/bao, 25kg/thùng

BIO CHEM- Trao niềm tin, chất lượng tới quý khách hàng

Hiểu được những khó khăn, những lo lắng cũng như nhu cầu của người dân nuôi trồng thủy sản, BIO CHEM luôn đặt mình trong vị trí của người dân nuôi trồng thủy sản cũng như tầm quan trọng của chế phẩm sinh học trong nuôi trồng thủy sản. BIO CHEM đã ra đời và đồng hành 10 năm cùng người dân nuôi trồng thủy sản, luôn cập nhật những sản phẩm nhập khẩu chất lượng với giá thành tốt nhất nhằm mang tới cho quý bà con những giải pháp tốt nhất.

BIO CHEM là một trong những đơn vị hàng đầu chuyên xuất nhập khẩu các loại sản phẩm chuyên dùng cho lĩnh vực nuôi trồng thủy sản như các chế phẩm sinh học, hóa chất xử lý, dinh dưỡng bổ sung…giúp tăng năng suất và chất lượng nuôi trồng thuỷ sản. Các sản phẩm tại BIO CHEM đều là các sản phẩm tốt nhất, chất lượng nhất được nhập khẩu từ các quốc gia tiên tiến nhất trên thế giới để người dân nuôi trồng thủy sản khi dùng các sản phẩm của BIO CHEM luôn đạt được hiệu quả tốt nhất.

Hy vọng với những chia sẻ trên đây của Bio-chem sẽ hỗ trợ tốt nhất cho Quý bà con, khi cần hỗ trợ tư vấn mua hàng vui lòng liên hệ thông tin dưới đây để được hỗ trợ tốt nhất.

Mọi thông tin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH XNK BIO CHEM

Địa chỉ        : H18 ĐƯỜNG C4, P.TÂN THỚI NHẤT, QUẬN 12, TP.HCM

Điện thoại    : 08 3939 4747 – 0946 876 019 – 0942 89 30 31

Email         : infobiochemical@gmail.com

Website      : https://bio-chem.net/

Facebook   : https://www.facebook.com/hoachatbiochem/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *